Lesson 9: Going shopping
- Aims of lesson:
After the lesson, you will learn:
- How to ask for price
- How to bargain
-
- Content
- Hội thoại (Dialogue)
At the weekend, Mary goes shopping; she wants to buy a shirt, a Vietnamese dictionary and then some fruit.
- Mary is at a clothes shop
Saller: Chào em! Chị có thể giúp gì cho em?
Mary: Chào chị! Em có thể xem chiếc áo màu hồng kia không ạ?
Saller: Đây! Em xem thử đi.
Mary: Chị ơi! Em có thể mặc thử được không ạ?
Saller: Em mặc thử đi.
Mary: Trông có vẻ hơi chật một chút, chị có cỡ nào rộng hơn không?
Saller: Em đang mặc thử cỡ S phải không?
Mary: Để em xem đã, vâng đúng rồi chị ạ.
Saller: Thế thì em mặc cỡ M là vừa đấy, em thử lại áo này đi.
Mary: Vâng!
Saller: Em thấy thế nào? Có vừa không?
Mary: Vừa chị ạ. Bao nhiêu tiền chiếc áo này?
Saller: Chiếc áo đó 110.000 em ạ.
Mary: Ôi! Hình như hơi đắt, chị có thể bớt cho em một chút được không?
Saller: Thôi được! Chị bán mở hàng, bớt cho em 10.000.
Mary: Cảm ơn chị!
Saller: Em có mua thêm gì nữa không?
Mary: Dạ không ạ, chào chị nhé!
Mary: Chào chị! Em có thể xem chiếc áo màu hồng kia không ạ?
Saller: Đây! Em xem thử đi.
Mary: Chị ơi! Em có thể mặc thử được không ạ?
Saller: Em mặc thử đi.
Mary: Trông có vẻ hơi chật một chút, chị có cỡ nào rộng hơn không?
Saller: Em đang mặc thử cỡ S phải không?
Mary: Để em xem đã, vâng đúng rồi chị ạ.
Saller: Thế thì em mặc cỡ M là vừa đấy, em thử lại áo này đi.
Mary: Vâng!
Saller: Em thấy thế nào? Có vừa không?
Mary: Vừa chị ạ. Bao nhiêu tiền chiếc áo này?
Saller: Chiếc áo đó 110.000 em ạ.
Mary: Ôi! Hình như hơi đắt, chị có thể bớt cho em một chút được không?
Saller: Thôi được! Chị bán mở hàng, bớt cho em 10.000.
Mary: Cảm ơn chị!
Saller: Em có mua thêm gì nữa không?
Mary: Dạ không ạ, chào chị nhé!
- Mary is in the book shop
Seller: Em đang tìm sách gì thế?
Mary: Chị ơi ở đây có bán từ điển tiếng Việt không ạ?
Seller: Có, ở phía bên này cơ, để chị lấy cho.
Mary: Em mới bắt đầu học tiếng Việt thì nên dùng quyển nào chị nhỉ?
Seller: Thế thì em nên dùng quyển này, toàn những từ thông dụng thôi.
Mary: Vâng! Cảm ơn chị nhiều nhé. Quyển này giá bao nhiêu thế chị?
Seller: Quyển này giá 45.000 thôi em ạ.
Mary: Cảm ơn chị ạ. Chào chị!
Seller: Chào em!
Mary: Chị ơi ở đây có bán từ điển tiếng Việt không ạ?
Seller: Có, ở phía bên này cơ, để chị lấy cho.
Mary: Em mới bắt đầu học tiếng Việt thì nên dùng quyển nào chị nhỉ?
Seller: Thế thì em nên dùng quyển này, toàn những từ thông dụng thôi.
Mary: Vâng! Cảm ơn chị nhiều nhé. Quyển này giá bao nhiêu thế chị?
Seller: Quyển này giá 45.000 thôi em ạ.
Mary: Cảm ơn chị ạ. Chào chị!
Seller: Chào em!
- Mary is at the market.
Seller: Cháu ơi! Vào đây mua hoa quả cho cô.
Mary: Cô ơi! Bao nhiêu tiền một cân nho ạ?
Seller: Nho 25.000 một cân cháu ạ. Cháu mua đi nho tươi và ngọt lắm.
Mary: Cô bán giảm cho cháu nhé, 20.000 một cân thôi ạ.
Seller: Thôi cô bán 22.000 cháu mua giúp cô nhé?
Mary: Vâng! Thế cô cân giúp cháu ạ.
Seller: Cháu mua gì nữa không?
Mary: Dạ! không ạ. Cháu chào cô.
Seller: Ừ chào cháu! Lần sau lại vào mua hoa quả cho cô nhé.
Mary: Cô ơi! Bao nhiêu tiền một cân nho ạ?
Seller: Nho 25.000 một cân cháu ạ. Cháu mua đi nho tươi và ngọt lắm.
Mary: Cô bán giảm cho cháu nhé, 20.000 một cân thôi ạ.
Seller: Thôi cô bán 22.000 cháu mua giúp cô nhé?
Mary: Vâng! Thế cô cân giúp cháu ạ.
Seller: Cháu mua gì nữa không?
Mary: Dạ! không ạ. Cháu chào cô.
Seller: Ừ chào cháu! Lần sau lại vào mua hoa quả cho cô nhé.
(See the translation)
Dialogue 1:
Saller: Hello! Can I help you?
Mary: Hello! Can I see that pink shirt?
Saller: Here you are.
Mary: Can I try it on?
Saller: Yes, you can.
Mary: It looks a little bit small. Do you have a bigger size?
Saller: You are trying on S size, aren’t you?
Mary: Let me see, yes it is.
Saller: So the M size is fit to you, can you try on this one?
Mary: Yes,
Saller: How about it? Is it fit to you?
Mary: Yes, it is. How does it cost?
Saller: It cost 110.000 VND.
Mary: Oh! It is expensive. Could you cut the price down?
Saller: Alright! It is the first purchase of day for you; I reduce 10.000 VND for you.
Mary: Thank you!
Saller: Would you like to buy more?
Mary: No, thanks and goodbye!
Dialogue 2:
Saller: Which book are you looking for?
Mary: Is there any Vietnamese dictionary here?
Saller: Yes, it is over there; let me take it for you.
Mary: I just started to learn Vietnamse, so which Dictionary should I use?
Saller: Oh! You should use this book; it is contain almost common words.
Mary: Yes, thank you very much. How much is it?
Saller: It is only 45.000 VND.
Mary: Thank you and goodbye!
Saller: Goodbye!
Dialogue 3:
Saller: Hey girl! Come to buy my fruit!
Mary: How much does a kilo of grapefruit cost?
Saller: One kilo grapefruit costs 25.000 VND. It is very fresh and sweet, you should buy it.
Mary: Could you reduce the price? 20.000 a kilo?
Saller: Alright! I wil sell it with the price of 22.000 VND, let buy it.
Mary: Yes, could you give me a kilo.
Saller: Do you need anything else?
Mary: No, thanks and goodbye!
Saller: Goodbye! Shall you come to my shop next time?
Dialogue 1:
Saller: Hello! Can I help you?
Mary: Hello! Can I see that pink shirt?
Saller: Here you are.
Mary: Can I try it on?
Saller: Yes, you can.
Mary: It looks a little bit small. Do you have a bigger size?
Saller: You are trying on S size, aren’t you?
Mary: Let me see, yes it is.
Saller: So the M size is fit to you, can you try on this one?
Mary: Yes,
Saller: How about it? Is it fit to you?
Mary: Yes, it is. How does it cost?
Saller: It cost 110.000 VND.
Mary: Oh! It is expensive. Could you cut the price down?
Saller: Alright! It is the first purchase of day for you; I reduce 10.000 VND for you.
Mary: Thank you!
Saller: Would you like to buy more?
Mary: No, thanks and goodbye!
Dialogue 2:
Saller: Which book are you looking for?
Mary: Is there any Vietnamese dictionary here?
Saller: Yes, it is over there; let me take it for you.
Mary: I just started to learn Vietnamse, so which Dictionary should I use?
Saller: Oh! You should use this book; it is contain almost common words.
Mary: Yes, thank you very much. How much is it?
Saller: It is only 45.000 VND.
Mary: Thank you and goodbye!
Saller: Goodbye!
Dialogue 3:
Saller: Hey girl! Come to buy my fruit!
Mary: How much does a kilo of grapefruit cost?
Saller: One kilo grapefruit costs 25.000 VND. It is very fresh and sweet, you should buy it.
Mary: Could you reduce the price? 20.000 a kilo?
Saller: Alright! I wil sell it with the price of 22.000 VND, let buy it.
Mary: Yes, could you give me a kilo.
Saller: Do you need anything else?
Mary: No, thanks and goodbye!
Saller: Goodbye! Shall you come to my shop next time?
- Từ mới (New word)
Vietnamese | Sound | English equivalent |
giúp | ![]() | to help |
xem | ![]() | to look, to see |
chiếc | ![]() | a classifier |
áo (áo sơ mi) | ![]() | Shirt |
áo phông | ![]() | T-Shirt |
áo vét | ![]() | Jacket |
màu hồng | ![]() | pink |
mặc thử | ![]() | to try it on |
hơi | ![]() | a little bit |
chật | ![]() | small |
cỡ | ![]() | size |
rộng | ![]() | Big/ large |
vừa | ![]() | fit |
tiền | ![]() | money |
đắt | ![]() | expensive |
bớt = giảm giá | ![]() | sale off / cắt the price off |
bán | ![]() | to sale |
mua | ![]() | to buy |
bán/ mua mở hàng | ![]() | to make the first purchase |
tìm | ![]() | to search, to look for |
sách ( quyển sách) | ![]() | book |
từ điển | ![]() | dictionary |
lấy | ![]() | to take |
bắt đầu | ![]() | to begin |
học | ![]() | to learn |
dùng = sử dụng | ![]() | to use |
quyển | ![]() | a classifier |
Toàn (toàn bộ) | ![]() | all |
thông dụng | ![]() | common |
giá | ![]() | price |
quả | ![]() | fruit |
cân | ![]() | Kilo |
quả nho (nho) | ![]() | grapefruit |
tươi | ![]() | fresh |
ngọt | ![]() | sweet |
lần sau | ![]() | next time |
* Note:
1. Shopping
In Vietnam, the most popular place for doing shopping is the market. There are many things available here and you can buy anything you need from food to electrical goods. The market is not only the place for doing shopping but also the place for meeting to exchange information, and especially, it is a place for young people who want to find the other part of their life, the popular market like this are Sapa love market, Khau vai love market. It is popular that Vietnamese’s largest markets are Đồng Xuân in Hanoi, Đông Ba in Hue and Bến Thành in Sai Gon. Market is the most useful place for foreigners who want to learn Vietnamese language and to practice.
2. Vietnamese currency
The currency of Vietnam is named as “đồng”, in the past there existed smaller monetary units called “xu” and “hào”, but they are no longer used. At the present, the smallest banknote denomination is 100 đồng, and the biggest one is 500.000 đồng. Beside that, there are some coins in Vietnamese circulation including 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng and 5000 đồng.
1. Shopping
In Vietnam, the most popular place for doing shopping is the market. There are many things available here and you can buy anything you need from food to electrical goods. The market is not only the place for doing shopping but also the place for meeting to exchange information, and especially, it is a place for young people who want to find the other part of their life, the popular market like this are Sapa love market, Khau vai love market. It is popular that Vietnamese’s largest markets are Đồng Xuân in Hanoi, Đông Ba in Hue and Bến Thành in Sai Gon. Market is the most useful place for foreigners who want to learn Vietnamese language and to practice.
2. Vietnamese currency
The currency of Vietnam is named as “đồng”, in the past there existed smaller monetary units called “xu” and “hào”, but they are no longer used. At the present, the smallest banknote denomination is 100 đồng, and the biggest one is 500.000 đồng. Beside that, there are some coins in Vietnamese circulation including 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng and 5000 đồng.
See the below system (range from the smallest to the biggest)
Paper money | Sound | Coin |
100 đồng | ![]() | |
200 đồng | ![]() | 200 đồng |
500 đồng | ![]() | 500 đồng |
1000 đồng | ![]() | 1000 đồng |
2000 đồng | ![]() | 2000 đồng |
5000 đồng | ![]() | 5000 đồng |
10 000 đồng | ![]() | |
20 000 đồng | ![]() | |
50 000 đồng | ![]() | |
100 000 đồng | ![]() | |
200 000 đồng | ![]() | |
500 000 đồng | ![]() | |
See pictures
3. Ngữ pháp (Grammar)
- Classifier
Vietnamese uses a system of classifiers to indicate word classes of nouns. It sounds slightly complecated at first but the below examples show that it is not too difficult.
* Usage of classifiers:
- Use to specify an object, a person, an animal, etc. in specific case.
Example:
* Usage of classifiers:
- Use to specify an object, a person, an animal, etc. in specific case.
Example:
Specific reference Con chó của tôi rất đẹp -> My dog is very beautiful This statement refers to a specific dog, i.e. my dog; therefore the classifier “con” is used. | General reference Chó là loài động vật thông minh -> Dog is an intelligent animal This statement there is no specific dog is refered to, dog here is refered as a species; therefore no classifier is used. |
- Classifiers stand before the noun they classify “classifier + noun”
E.g.
Con mèo -> a cat
Cái bàn -> a table
Đôi giày -> a pair of shoes
Con mèo -> a cat
Cái bàn -> a table
Đôi giày -> a pair of shoes
- When the statement refers to the certain number of object, animal, etc. the classifiers is used normally and placed after the number.
E.g.
Ba con mèo -> three cats
Năm cái bàn -> five tables
Hai đôi giày -> two pair of shoes
Sometimes, classifiers can stand without nouns, but it occurs in clear context in which they refer to.
Example:
- Quyển sách này rất hay, cho tớ mượn quyển này nhé.
Classifier noun classifier
-> This book is very interesting, may I borrow it?
The below are the most common classifiers:
Ba con mèo -> three cats
Năm cái bàn -> five tables
Hai đôi giày -> two pair of shoes
Sometimes, classifiers can stand without nouns, but it occurs in clear context in which they refer to.
Example:
- Quyển sách này rất hay, cho tớ mượn quyển này nhé.
Classifier noun classifier
-> This book is very interesting, may I borrow it?
The below are the most common classifiers:
Classifiers | Sound | Usage | Examples |
Cái | ![]() | Used for most ainanimate objects | cái ô (umbrella), cái búa (hammer), cái đinh (srew), etc |
Con | ![]() | Usually for animals, but can be used to describe some inanimate object | con dao (knife), con đường (street), con mèo (cat), etc. |
Bài | ![]() | Used for copositions like songs, drawings, poems, essays, etc. | bài hát (song), bài thơ (poem), etc. |
Cây | ![]() | Used for stick like objects | cây tre ( bamboo), cay mía (cane), cây súng (gun), etc |
Chiếc | ![]() | Object that are worn or moved by people | chiếc ghế (chair), chiếc xe (car), chiếc áo (shirt), etc. |
Tòa | ![]() | Building of authority | tòa án (court), tòa nhà (hall), tòa tháp (tower) |
Quả/ trái | ![]() | Used for globular objects (Earth, fruit) | quả/ trái đất (the Earth), quả xoài (mango)(fruits) |
quyển/ cuốn | ![]() | Used for book-like object | quyển sách (book), quyển vở (notebook), quyển nhật ký (diary), etc. |
Tờ | ![]() | Used for sheets and other thin objects made of paper | tờ báo (newspaper), tờ giấy (paper), tờ lịch (calendar), etc. |
Việc | ![]() | an event or an ongoing process | việc cưới xin (wedding ceremony) |
Cuộc | ![]() | Used for process, activity like sport, contests, meetings, parties, struggles... | cuộc chiến tranh (war), cuộc thi hoa hậu (beauty contest), cuộc cách mạng (revolution), etc. |
Đôi | ![]() | Used for objects always come in set of two | đôi giày ( pair of shoes) đôi đũa ( pair of chopstick), etc. |
Bộ | ![]() | Used for a set of group objects | bộ bàn ghế (set of table and chair), bộ ấm chén (tea-set) |
Tấm | ![]() | Rectangular flat piece of material, with cloth, boards, etc. | tấm vải (cloth), tấm gỗ (wood), etc. |
Bức | ![]() | Flat and rectangular objects | Bức thư (letter), bức tranh (picture), etc. |
- Besides, the classifier “cái” has a special role in that it can extend all other classifiers e.g. cái con mèo này (this cat), cái chiểc áo này (this shirt), etc.
- Many other words can fulfil the role of a classifier:
~ Containers: hộp (box), chai (bottle), bát (bowl), ấm (kettle), cốc (glass)
~ Unit of language: từ (word), câu (sentence), tiếng (sound).
~ Spartial unit: chỗ (place), lớp (class), phòng (room), nước (country).
~ Time unit: bữa (meal), lần (time), giờ (hour), phút (minute), ngày (day), mùa (season), tháng (month), năm (year).
- Many other words can fulfil the role of a classifier:
~ Containers: hộp (box), chai (bottle), bát (bowl), ấm (kettle), cốc (glass)
~ Unit of language: từ (word), câu (sentence), tiếng (sound).
~ Spartial unit: chỗ (place), lớp (class), phòng (room), nước (country).
~ Time unit: bữa (meal), lần (time), giờ (hour), phút (minute), ngày (day), mùa (season), tháng (month), năm (year).
- Bao nhiêu tiền? How much?
To ask for price of thing, Vietnamese often uses the question which forms of the word “bao nhiêu tiền”. See the form below:
CN + (giá) + bao nhiêu (tiền)? S + (cost) + how much? |
Example:
- Chiếc áo này bao nhiêu tiền? -> How much is this shirt?
- Quyển sách này bao nhiêu tiền? -> How much is this book?
- Bao nhiêu tiền một cân nho? -> How much is a kilo of grapefruit?
- Chiếc áo này bao nhiêu tiền? -> How much is this shirt?
- Quyển sách này bao nhiêu tiền? -> How much is this book?
- Bao nhiêu tiền một cân nho? -> How much is a kilo of grapefruit?
It can be placed at the beginning or at the very end of the question, but do not change the meaning of question.
See below examples:
- Chiếc áo này bao nhiêu tiền? -> How much is this shirt?
- Bao nhiêu tiền chiếc áo này? -> How much is this shirt?
Sometimes, the word “giá” is added before “bao nhiêu tiền”, or the word “tiền” can be omitted.
Example:
- Chiếc áo này giá bao nhiêu (tiền)? -> How much does this shirt cost?
- Quyển sách này giá bao nhiêu (tiền)? -> How much does this book cost?
Have you relize how to answer this question, look again the dialogue and you will see the way to answer. It is very simple if follow these below order:
See below examples:
- Chiếc áo này bao nhiêu tiền? -> How much is this shirt?
- Bao nhiêu tiền chiếc áo này? -> How much is this shirt?
Sometimes, the word “giá” is added before “bao nhiêu tiền”, or the word “tiền” can be omitted.
Example:
- Chiếc áo này giá bao nhiêu (tiền)? -> How much does this shirt cost?
- Quyển sách này giá bao nhiêu (tiền)? -> How much does this book cost?
Have you relize how to answer this question, look again the dialogue and you will see the way to answer. It is very simple if follow these below order:
CN + giá + số tiền S + cost + money |
Example: See the answer of these above questions.
- Chiếc áo này giá 110.000 đồng. -> This shirt costs 110.000 VND.
- Quyển sách này giá 45.000 đồng -> this book costs 45.000 VND.
- Một cân nho giá 25.000 đồng -> One kilo grapefruit costs 25.000 VND.
* Note:
In some case, the word “giá” can be omitted, e.g. Chiếc áo đó 110.000 đồng.
It is not necessary that the answer has to follow the above order, it can be changed or shortened as shown in the below examples:
- 25.000 đồng một cân nho. -> 25.000 VND for one kilo grapefruit.
- 110.000 chiếc áo đó. -> 110.000 VND for that shirt.
- 45.000 quyển sách đó. -> 45.000 VND for that book.
Short answer like:
A: Nho bao nhiêu tiền một cân?
B: 25.000 đồng.
A: How much is one kilo grapefruit?
B: 25.000 VND.
In this case the both seller and buyer all know exactly thing, but it occurs in spoken language.
- Chiếc áo này giá 110.000 đồng. -> This shirt costs 110.000 VND.
- Quyển sách này giá 45.000 đồng -> this book costs 45.000 VND.
- Một cân nho giá 25.000 đồng -> One kilo grapefruit costs 25.000 VND.
* Note:
In some case, the word “giá” can be omitted, e.g. Chiếc áo đó 110.000 đồng.
It is not necessary that the answer has to follow the above order, it can be changed or shortened as shown in the below examples:
- 25.000 đồng một cân nho. -> 25.000 VND for one kilo grapefruit.
- 110.000 chiếc áo đó. -> 110.000 VND for that shirt.
- 45.000 quyển sách đó. -> 45.000 VND for that book.
Short answer like:
A: Nho bao nhiêu tiền một cân?
B: 25.000 đồng.
A: How much is one kilo grapefruit?
B: 25.000 VND.
In this case the both seller and buyer all know exactly thing, but it occurs in spoken language.
- Quantifier: một chút, một ít… (a) few, (a) little.
The using of quantifier in Vietnamese is not so different from that in English, there are two types of quantifiers, one is used for count noun and the other is used for non-count noun.
The most common quantifiers are:
Used with count noun | Used with non-count noun |
Một vài | Một lát (used for time only) Một lúc (used for time only) Một chút Một ít Một tí |
The position of the quantifiers is before the nouns
Example:
- Một vài cái bánh -> A few cakes
- Vài cái kẹo -> some sweets
- Một chút đường -> a little sugar
- Một ít muối -> a little salt
- Một tí kem -> a little cream
Exceptionally, “một lát”, “một lúc” are the quantifiers for time only therefore they are no longer need the existence of the noun time,
Example:
- Đợi tôi một lát -> wait me for some minutes.
- Tôi đợi bạn được một lúc rồi -> I am waiting for you for some minutes.
In the clear context when the conversation attendants all know the thing they refer to, the quantifiers can stand alone without the noun
Example:
- Mary points to a pack of sweet and says to Lan: “cho tớ vài cái nhé” Can I have some?. In this case, Mary does not need to refer to sweet, but Lan can understand Mary wants some sweets.
Example:
- Một vài cái bánh -> A few cakes
- Vài cái kẹo -> some sweets
- Một chút đường -> a little sugar
- Một ít muối -> a little salt
- Một tí kem -> a little cream
Exceptionally, “một lát”, “một lúc” are the quantifiers for time only therefore they are no longer need the existence of the noun time,
Example:
- Đợi tôi một lát -> wait me for some minutes.
- Tôi đợi bạn được một lúc rồi -> I am waiting for you for some minutes.
In the clear context when the conversation attendants all know the thing they refer to, the quantifiers can stand alone without the noun
Example:
- Mary points to a pack of sweet and says to Lan: “cho tớ vài cái nhé” Can I have some?. In this case, Mary does not need to refer to sweet, but Lan can understand Mary wants some sweets.
- Thực hành (Practice)
Exercise 1: Now you are at a clothes shop, you want to buy a shirt, how do you do. Work with your partner to practice.
Exercise 2: Match the classifier with suitable noun.
Exercise 2: Match the classifier with suitable noun.
A | B |
1. bài 2. con 3. quyển 4. chiếc 5. bức 6. tấm 7. tờ 8. cuộc 9. bộ 10. đôi | a. chiến tranh b. bàn ghế c. lịch d. đũa e. bằng cử nhân g. thư h. dao i. thơ k. từ điển l. xe đạp |
Exercise 3: Ask answer about the price of these things. The first one is done for you.
1. Áo sơ –mi / 100.000 đồng
Bao nhiêu tiền chiếc áo sơ-mi này?
Chiếc áo sơ-mi này 100.000 đồng.
2. Chiếc xe đạp/ 800.000 đồng
3. Chiếc mũ / 20.000 đồng
4. Đôi giày / 200.000 đồng
5. Bộ ấm chén/ 80.000 đồng
6. Túi kẹo / 4.000 đồng.
1. Áo sơ –mi / 100.000 đồng
Bao nhiêu tiền chiếc áo sơ-mi này?
Chiếc áo sơ-mi này 100.000 đồng.
2. Chiếc xe đạp/ 800.000 đồng
3. Chiếc mũ / 20.000 đồng
4. Đôi giày / 200.000 đồng
5. Bộ ấm chén/ 80.000 đồng
6. Túi kẹo / 4.000 đồng.
Exercise 4: Fill in blankes with suitable word given in the box.
một ít một lát bài giá chiếc cây bức con đôi vài |
1. Anh làm ơn cho tôi xin ………… đường vào café.
2. Helen đã được nghe ……….hát “Việt Nam quê hương tôi” bao giờ chưa?
3. Chiếc áo này ……………bao nhiêu?
4. Mary vừa mua một ………….giầy mới.
5. Bán cho tôi ……….. cái bánh ngọt.
6. Mỹ Thuận là …………….cầu dài nhất Việt Nam.
7. ……….. xe đạp kia Nam mới mua, có phải không?
8. Lan đợi mình ………… nhé, mình đến ngay đây.
9. Đây là …………. ảnh chụp toàn thể gia đình Mary.
10. ……………dao này sắc lắm, bạn cẩn thận nhé.
2. Helen đã được nghe ……….hát “Việt Nam quê hương tôi” bao giờ chưa?
3. Chiếc áo này ……………bao nhiêu?
4. Mary vừa mua một ………….giầy mới.
5. Bán cho tôi ……….. cái bánh ngọt.
6. Mỹ Thuận là …………….cầu dài nhất Việt Nam.
7. ……….. xe đạp kia Nam mới mua, có phải không?
8. Lan đợi mình ………… nhé, mình đến ngay đây.
9. Đây là …………. ảnh chụp toàn thể gia đình Mary.
10. ……………dao này sắc lắm, bạn cẩn thận nhé.
No comments:
Post a Comment