Friday, 8 April 2011

Lesson 9: Going shopping

Lesson 9: Going shopping
  1.  Aims of lesson:
After the lesson, you will learn:
  1. How to ask for price
  2. How to bargain
  3.  
  4. Content
  5. Hội thoại  (Dialogue)
At the weekend, Mary goes shopping; she wants to buy a shirt, a Vietnamese dictionary and then some fruit.
    1. Mary is at a  clothes shop
Saller: Chào em! Chị có thể giúp gì cho em?
Mary: Chào chị! Em có thể xem chiếc áo màu hồng kia không ạ?
Saller: Đây! Em xem thử đi.
Mary: Chị ơi! Em có thể mặc thử được không ạ?
Saller: Em mặc thử đi.
Mary: Trông có vẻ hơi chật một chút, chị có cỡ nào rộng hơn không?
Saller: Em đang mặc thử cỡ S phải không?
Mary: Để em xem đã, vâng đúng rồi chị ạ.
Saller: Thế thì em mặc cỡ M là vừa đấy, em thử lại áo này đi.
 
Mary: Vâng!
Saller: Em thấy thế nào? Có vừa không?
Mary: Vừa chị ạ. Bao nhiêu tiền chiếc áo này?
Saller: Chiếc áo đó 110.000 em ạ.
Mary: Ôi! Hình như hơi đắt, chị có thể bớt cho em một chút được không?
Saller: Thôi được! Chị bán mở hàng, bớt cho em 10.000.
Mary: Cảm ơn chị!
Saller: Em có mua thêm gì nữa không?
Mary: Dạ không ạ, chào chị nhé!
    1. Mary is in the book shop
Seller: Em đang tìm sách gì thế?
Mary: Chị ơi ở đây có bán từ điển tiếng Việt không ạ?
Seller: Có, ở phía bên này cơ, để chị lấy cho.
Mary: Em mới bắt đầu học tiếng Việt thì nên dùng quyển nào chị nhỉ?
Seller: Thế thì em nên dùng quyển này, toàn những từ thông dụng thôi.
 
Mary: Vâng! Cảm ơn chị nhiều nhé. Quyển này giá bao nhiêu thế chị?
Seller: Quyển này giá 45.000 thôi em ạ.
Mary: Cảm ơn chị ạ. Chào chị!
Seller: Chào em!
    1. Mary is at the market.
Seller: Cháu ơi! Vào đây mua hoa quả cho cô. 
Mary: Cô ơi! Bao nhiêu tiền một cân nho ạ?
Seller: Nho 25.000 một cân cháu ạ. Cháu mua đi nho tươi và ngọt lắm.
Mary: Cô bán giảm cho cháu nhé, 20.000 một cân thôi ạ.
Seller: Thôi cô bán 22.000 cháu mua giúp cô nhé?
Mary: Vâng! Thế cô cân giúp cháu ạ.
Seller: Cháu mua gì nữa không?
Mary: Dạ! không ạ. Cháu chào cô.
Seller: Ừ chào cháu! Lần sau lại vào mua hoa quả cho cô nhé.
(See the translation)
Dialogue 1:
Saller: Hello! Can I help you?
Mary: Hello! Can I see that pink shirt?
Saller: Here you are.
Mary: Can I try it on?
Saller: Yes, you can.
Mary: It looks a little bit small. Do you have a bigger size?
Saller: You are trying on S size, aren’t you?
Mary: Let me see, yes it is.
Saller: So the M size is fit to you, can you try on this one?
Mary: Yes,
Saller: How about it? Is it fit to you?
Mary: Yes, it is. How does it cost?
Saller: It cost 110.000 VND.
Mary: Oh! It is expensive. Could you cut the price down?
Saller: Alright! It is the first purchase of day for you; I reduce 10.000 VND for you.
Mary: Thank you!
Saller: Would you like to buy more?
Mary: No, thanks and goodbye!
Dialogue 2:
Saller: Which book are you looking for?
Mary: Is there any Vietnamese dictionary here?
Saller: Yes, it is over there; let me take it for you.
Mary: I just started to learn Vietnamse, so which Dictionary should I use?
Saller: Oh! You should use this book; it is contain almost common words.
Mary: Yes, thank you very much. How much is it?
Saller: It is only 45.000 VND.
Mary: Thank you and goodbye!
Saller: Goodbye!
Dialogue 3:
Saller: Hey girl! Come to buy my fruit!
Mary: How much does a kilo of grapefruit cost?
Saller: One kilo grapefruit costs 25.000 VND. It is very fresh and sweet, you should buy it.
Mary: Could you reduce the price? 20.000 a kilo?
Saller: Alright! I wil sell it with the price of 22.000 VND, let buy it.
Mary: Yes, could you give me a kilo.
Saller: Do you need anything else?
Mary: No, thanks and goodbye!
Saller: Goodbye! Shall you come to my shop next time?
  1. Từ mới (New word)
Vietnamese
Sound
English equivalent
giúp
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to help
xem
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to look, to see
chiếc
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
a classifier
áo (áo sơ mi)
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Shirt
áo phông
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
T-Shirt
áo vét
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Jacket
màu hồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
pink
mặc thử
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to try it on
hơi
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
a little bit
chật
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
small
cỡ
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
size
rộng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Big/ large
vừa
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
fit
tiền
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
money
đắt
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
expensive
bớt = giảm giá
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
sale off / cắt the price off
bán
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to sale
mua
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to buy
bán/ mua mở hàng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to make the first purchase
tìm
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to search, to look for
sách ( quyển sách)
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
book
từ điển
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
dictionary
lấy
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to take
bắt đầu
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to begin
học
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to learn
dùng = sử dụng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
to use
quyển
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
a classifier
Toàn (toàn bộ)
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
all
thông dụng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
common
giá
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
price
quả
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
fruit
cân
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Kilo
quả nho (nho)
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
grapefruit
tươi
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
fresh
ngọt
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
sweet
lần sau
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
next time
* Note: 
1. Shopping
In Vietnam, the most popular place for doing shopping is the market. There are many things available here and you can buy anything you need from food to electrical goods. The market is not only the place for doing shopping but also the place for meeting to exchange information, and especially, it is a place for young people who want to find the other part of their life, the popular market like this are Sapa love market, Khau vai love market. It is popular that Vietnamese’s largest markets are
 Đồng Xuân in Hanoi, Đông Ba in Hue and Bến Thành in Sai Gon. Market is the most useful place for foreigners who want to learn Vietnamese language and to practice. 
2. Vietnamese currency 
The currency of Vietnam is named as
 “đồng”, in the past there existed smaller monetary units called “xu” and “hào”, but they are no longer used. At the present, the smallest banknote denomination is 100 đồng, and the biggest one is 500.000 đồng. Beside that, there are some coins in Vietnamese circulation including 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng and 5000 đồng.
See the below system (range from the smallest to the biggest)
Paper money
Sound
Coin
100 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

200 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
200 đồng
500 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
500 đồng
1000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
1000 đồng
2000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
2000 đồng
5000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
5000 đồng
10 000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

20 000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

50 000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

100 000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

200 000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

500 000 đồng
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif

See pictures

c
c c c c c cc

3. Ngữ pháp (Grammar)
    1. Classifier
Vietnamese uses a system of classifiers to indicate word classes of nouns. It sounds slightly complecated at first but the below examples show that it is not too difficult.
* Usage of classifiers:
 
- Use to specify an object, a person, an animal, etc. in specific case.
Example:
Specific reference
Con chó của tôi rất đẹp
-> My dog is very beautiful
This statement refers to a specific dog, i.e.
 my dog; therefore the classifier “con” is used.

General reference
Chó là loài động vật thông minh
-> Dog is an intelligent animal
This statement there is no specific dog is refered to, dog here is refered as a species; therefore no classifier is used.
  1. Classifiers stand before the noun they classify “classifier + noun
E.g. 
Con
 mèo                ->         a cat
Cái
 bàn                  ->         a table
Đôi
 giày                ->         a pair of shoes
  1. When the statement refers to the certain number of object, animal, etc. the classifiers is used normally and placed after the number.
E.g. 
Ba
 con mèo           ->         three cats         
Năm
 cái bàn          ->         five tables
Hai
 đôi giày           ->         two pair of shoes
Sometimes, classifiers can stand without nouns, but it occurs in clear context in which they refer to.
Example:
-
 Quyển          sách    này rất hay, cho tớ mượn    quyển     này nhé. 
Classifier       noun                                              classifier
-> This book is very interesting, may I borrow it?
The below are the most common classifiers:

Classifiers
Sound
Usage
Examples
Cái
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for most ainanimate objects 
cái ô (umbrella), cái búa (hammer), cái đinh (srew), etc
Con
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Usually for animals, but can be used to describe some inanimate object
con dao (knife), con đường (street), con mèo (cat), etc.
Bài
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for copositions like songs, drawings, poems, essays, etc.
bài hát (song), bài thơ (poem), etc.
Cây
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for stick like objects
cây tre ( bamboo), cay mía (cane), cây súng (gun), etc
Chiếc
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Object that are worn or moved by people
chiếc ghế (chair), chiếc xe (car), chiếc áo (shirt), etc.
Tòa
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Building of authority
tòa án (court), tòa nhà (hall), tòa tháp (tower)
Quả/ trái
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for globular objects (Earth, fruit)
quả/ trái đất (the Earth), quả xoài (mango)(fruits)
quyển/ cuốn
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for book-like object
quyển sách (book), quyển vở (notebook), quyển nhật ký (diary), etc.
Tờ
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for sheets and other thin objects made of paper
tờ báo (newspaper), tờ giấy (paper), tờ lịch (calendar), etc.
Việc
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
an event or an ongoing process
việc cưới xin (wedding ceremony)
Cuộc
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for process, activity like sport, contests, meetings, parties, struggles...
cuộc chiến tranh (war), cuộc thi hoa hậu (beauty contest), cuộc cách mạng (revolution), etc.
Đôi
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for objects always come in set of two
đôi giày ( pair of shoes) đôi đũa ( pair of chopstick), etc.
Bộ
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Used for a set of group objects
bộ bàn ghế (set of table and chair), bộ ấm chén (tea-set)
Tấm
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Rectangular flat piece of material, with cloth, boards, etc.
tấm vải (cloth), tấm gỗ (wood), etc.
Bức
http://www.tiengnuocngoai.com/vietlang/notnhac.gif
Flat and rectangular objects
Bức thư (letter), bức tranh (picture), etc.
- Besides, the classifier “cái” has a special role in that it can extend all other classifiers e.g. cái con mèo này (this cat), cái chiểc áo này (this shirt), etc. 
- Many other words can fulfil the role of a classifier:
 
~ Containers: hộp (box), chai (bottle), bát (bowl), ấm (kettle), cốc (glass)
~ Unit of language: từ (word), câu (sentence), tiếng (sound).
 
~ Spartial unit: chỗ (place), lớp (class), phòng (room), nước (country).
~ Time unit: bữa (meal), lần (time), giờ (hour), phút (minute), ngày (day), mùa (season), tháng (month), năm (year).
    1. Bao nhiêu tiền?  How much?
To ask for price of thing, Vietnamese often uses the question which forms of the word “bao nhiêu tiền”. See the form below:

CN   +    (giá)    +   bao nhiêu (tiền)? 
   S   +   (cost)   +   how much?
Example:
- Chiếc áo này bao nhiêu tiền?            ->        
 How much is this shirt?
- Quyển sách này bao nhiêu tiền?       ->        
 How much is this book?
- Bao nhiêu tiền một cân nho?            ->        
 How much is a kilo of grapefruit?
It can be placed at the beginning or at the very end of the question, but do not change the meaning of question.
See below examples:
- Chiếc áo này bao nhiêu tiền?            ->        
 How much is this shirt?
- Bao nhiêu tiền chiếc áo này?            ->        
 How much is this shirt?
Sometimes, the word “giá” is added before “bao nhiêu tiền”, or the word “tiền” can be omitted.
Example:
- Chiếc áo này giá bao nhiêu (tiền)?                ->        
 How much does this shirt cost? 
- Quyển sách này giá bao nhiêu (tiền)?           ->        
 How much does this book cost?
Have you relize how to answer this question, look again the dialogue and you will see the way to answer. It is very simple if follow these below order:
CN    +    giá    +   số tiền
         S      +   cost   +    money
Example: See the answer of these above questions.
- Chiếc áo này giá 110.000 đồng.                   ->        
 This shirt costs 110.000 VND.
- Quyển sách này giá 45.000 đồng                  ->        
 this book costs 45.000 VND.
- Một cân nho giá 25.000 đồng                       ->        
 One kilo grapefruit costs 25.000 VND.
* Note:
 
In some case, the word “giá” can be omitted, e.g.
 Chiếc áo đó 110.000 đồng.
It is not necessary that the answer has to follow the above order, it can be changed or shortened as shown in the below examples:
 
- 25.000 đồng một cân nho.                            ->        
 25.000 VND for one kilo grapefruit.
- 110.000 chiếc áo đó.                                     ->        
 110.000 VND for that shirt.
- 45.000 quyển sách đó.                                  ->        
 45.000 VND for that book.
Short answer like:
 
A: Nho bao nhiêu tiền một cân?        
 
B: 25.000 đồng.
A: How much is one kilo grapefruit?
B: 25.000 VND.
In this case the both seller and buyer all know exactly thing, but it occurs in spoken language.
    1. Quantifier: một chút, một ít… (a) few,  (a) little.
The using of quantifier in Vietnamese is not so different from that in English, there are two types of quantifiers, one is used for count noun and the other is used for non-count noun.
The most common quantifiers are:
Used with count noun
Used with non-count noun
Một vài
Một lát (used for time only)
Một lúc (used for time only)
Một chút
Một ít
Một tí
The position of the quantifiers is before the nouns
Example:
 
- Một vài cái bánh                   ->        
 A few cakes
- Vài cái kẹo                            ->        
 some sweets
- Một chút đường                    ->        
 a little sugar
- Một ít muối                           ->        
 a little salt
- Một tí kem                            ->        
 a little cream
Exceptionally, “một lát”, “một lúc” are the quantifiers for time only therefore they are no longer need the existence of the noun
 time, 
Example:
- Đợi tôi một lát                                  ->        
 wait me for some minutes.
- Tôi đợi bạn được một lúc rồi            ->        
 I am waiting for you for some minutes.
In the clear context when the conversation attendants all know the thing they refer to, the quantifiers can stand alone without the noun
Example:
- Mary points to a pack of sweet and says to Lan: “cho tớ
 vài cái nhé” Can I have some?. In this case, Mary does not need to refer to sweet, but Lan can understand Mary wants some sweets.
  1. Thực hành (Practice)
Exercise 1: Now you are at a clothes shop, you want to buy a shirt, how do you do. Work with your partner to practice.
Exercise 2:
 Match the classifier with suitable noun.
A
B
1. bài
2. con
3. quyển
4. chiếc
5. bức
6. tấm
7. tờ
8. cuộc
9. bộ
10. đôi
a. chiến tranh
b. bàn ghế
c. lịch
d. đũa
e. bằng cử nhân
g. thư
h. dao
i. thơ
k. từ điển
l. xe đạp

Exercise 3: Ask answer about the price of these things. The first one is done for you.
1. Áo sơ –mi / 100.000 đồng
Bao nhiêu tiền chiếc áo sơ-mi này?
Chiếc áo sơ-mi này 100.000 đồng.
2. Chiếc xe đạp/ 800.000 đồng
3. Chiếc mũ / 20.000 đồng
4. Đôi giày / 200.000 đồng
5. Bộ ấm chén/ 80.000 đồng
6. Túi kẹo / 4.000 đồng.
Exercise 4: Fill in blankes with suitable word given in the box.
một ít         một lát         bài         giá        chiếc       cây        bức         con       đôi        vài
1. Anh làm ơn cho tôi xin ………… đường vào café.
2. Helen đã được nghe ……….hát “Việt Nam quê hương tôi” bao giờ chưa?
3. Chiếc áo này ……………bao nhiêu?
4. Mary vừa mua một ………….giầy mới.
5. Bán cho tôi ……….. cái bánh ngọt.
6. Mỹ Thuận là …………….cầu dài nhất Việt Nam.
7. ……….. xe đạp kia Nam mới mua, có phải không?
8. Lan đợi mình ………… nhé, mình đến ngay đây.
9. Đây là …………. ảnh chụp toàn thể gia đình Mary.
10. ……………dao này sắc lắm, bạn cẩn thận nhé.

No comments:

Post a Comment